Mẫu hợp đồng cho thuê chung cư mới nhất năm 2023

Bạn đang theo dõi bài viết Mẫu hợp đồng cho thuê chung cư năm 2023 2023 thuộc chuyên mục kiến thức xây nhà đẹp năm 2023 của chuyên trang review đồ nội thất, ngoài những tin tức về #Mẫu #hợp #đồng #cho #thuê #chung #cư #năm bạn cũng có thể xem thêm các mẫu nhà đẹp 2023 được chọn lọc từ các KTS và một số chuyên trang tin tức từ các showroom nội thất uy tín!

Mẫu hợp đồng cho thuê chung cư mới nhất năm 2023

Yêu Nội Thất tổng hợp mẫu hợp đồng cho thuê chung cư mới nhất năm 2023 có link tải File Word. Mới các bạn xem và tham khảo mẫu hợp đồng thuê chung cư mới nhất nhé!

HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ NHÀ CHUNG CƯ

(Số: …………./HĐTCHNCC)

Hôm nay, ngày …. tháng … năm …., Tại …………………………………………………….Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A):

Địa chi: …………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………… Fax: …………………………

Mã số thuế: ……………………………………………………………………

Tài khoản số: ……………………………………………………………………

Do ông (bà): ……….……………………………….Năm sinh: …………………

Chức vụ: ……….………………………………………………………………………………… làm đại diện.

Số CMND (hộ chiếu):………………….cấp ngày……/…../….., tại…………………………

  1. a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: ……………………….……………..……… Năm sinh: ……………………

CMND số: ……………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………….………

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………….……….

Địa chỉ: ….……………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………..

Là chủ sở hữu nhà ở: …………………………….……………………………………………………………..

  1. b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông/bà: ……………………….……………..……… Năm sinh: ………………………

CMND số: ………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp:

Hộ khẩu:

Địa chỉ: .……………………………………………………………………………

Điện thoại:                   Và

Ông/bà: …………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ……………………………

Hộ khẩu: ……………………………….………………………………………………….

Địa chỉ:

Điện thoại: …………….………………………………………………………..

Là đồng sở hữu nhà ở: .……………………………… …………………………………

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về căn hộ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A gồm có:

BÊN THUÊ (BÊN B):

Địa chỉ: .………………… …………………………………………

Điện thoại: …………………………………………… Fax:

Mã số thuế: ……………………………………………………………….………

Tài khoản số: ……………………………………………………….…………….

Do ông (bà): ………………………………….Năm sinh: .……………………………..

Chức vụ: ……………………………………………..……………… làm đại diện.

Số CMND (hộ chiếu):………………….cấp ngày……/…../….., tại……………………………………………….

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Bên A cho bên B thuê: ……………………………………………………………………………………..

Tại: …………………………………………………………………………………………………………………

Để sử dụng vào mục đích: ……………………………………………………………………………………….

1.2. Quyền sở hữu của bên A đối với căn hộ theo …………………………………….., cụ thể như sau:

a) Địa chỉ căn hộ: ………………………………………………………………………………….

b) Căn hộ số: ………………………………………………………………………………………

c) Số tầng nhà chung cư: ………………………………………………………………………. ……

d) Tổng diện tích sàn căn hộ là: …………… m2; diện tích đất gắn liền với căn hộ là: ………. m2 (sử dụng chung là: ……… m2; sử dụng riêng là: ………. m2).

e) Trang thiết bị gắn liền với căn hộ: …………………………………………………………

f) Nguồn gốc sở hữu: ……………………………………………………………………………

g) Những hạn chế về quyền sở hữu căn hộ (nếu có): …………………………………………………………..

ĐIỀU 2: GIÁ THUÊ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

2.1. Giá cho thuê nhà ở là ……………………… đồng Việt Nam/01 tháng (hoặc 01 năm).

(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………………………………….).

Giá cho thuê này đã bao gồm chi phí bảo trì, quản lý vận hành nhà ở và các khoản thuế mà Bên A phải nộp cho Nhà nước theo quy định.

2.2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên B thanh toán cho bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan cung cấp dịch vụ khác.

2.3. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức: …………………..

2.4. Thời hạn thanh toán: Bên B trả tiền thuê nhà vào ngày ………. hàng tháng.

ĐIỀU 3: THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN VÀ THỜI HẠN THUÊ NHÀ Ở

3.1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày ……….. tháng ………. năm ………….

3.2. Thời hạn cho thuê nhà ở là ………. năm (……… tháng), kể từ ngày ………… tháng ……….. năm ………… đến ngày ……. tháng …… năm …………

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Quyền của bên A:

a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thỏa thuận đã cam kết;

b) Yêu cầu bên B có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra (nếu có);

c) Yêu cầu bên B thanh toán đủ số tiền thuê căn hộ (đối với thời gian đã thuê) và giao lại căn hộ trong các trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;

d) Bảo trì, cải tạo căn hộ;

e) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khi bên B có một trong các hành vi sau đây:

– Không trả tiền thuê căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

– Sử dụng căn hộ không đúng mục đích như đã thoả thuận;

– Cố ý làm hư hỏng căn hộ cho thuê;

– Sửa chữa, cải tạo, đổi căn hộ đang thuê hoặc cho người khác thuê lại căn hộ đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A căn hộ;

– Làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục.

f) Yêu cầu bên B trả lại nhà khi chấm dứt hợp đồng thuê theo quy định tại các khoản 1, 2, 4 và khoản 6 Điều 7 của hợp đồng này;

g) Các quyền khác do hai bên thỏa thuận (nhưng không được trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội):

4.2. Nghĩa vụ của bên A:

a) Giao căn hộ và trang thiết bị gắn liền với căn hộ (nếu có) cho bên B đúng thời gian quy định tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

b) Thông báo cho bên B biết các quy định về quản lý sử dụng căn hộ;

c) Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định căn hộ trong thời hạn thuê;

d) Trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên B đã trả trước trong trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;

e) Bảo trì, quản lý căn hộ cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;

f) Hướng dẫn, đề nghị bên B thực hiện đúng các quy định về quản lý nhân khẩu;

g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ thì phải thông báo cho bên B biết trước ít nhất một tháng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở vi phạm quy định tại mục g khoản 4.2 Điều này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

i) Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận:

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1. Quyền của bên B:

a) Nhận căn hộ và trang thiết bị gắn liền với căn hộ (nếu có) theo đúng thỏa thuận tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;

b) Yêu cầu bên A sửa chữa kịp thời các hư hỏng về căn hộ;

c) Yêu cầu bên A trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên B đã nộp trước trong trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;

d) Được đổi căn hộ đang thuê với người khác hoặc cho thuê lại (nếu có thỏa thuận);

e) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện thoả thuận với bên A trong trường hợp có thay đổi về chủ sở hữu căn hộ;

f) Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ khi bên A có một trong các hành vi sau đây:

– Không sửa chữa căn hộ khi căn hộ có hư hỏng nặng;

– Tăng giá cho thuê căn hộ bất hợp lý hoặc tăng giá mà không thông báo cho bên B biết trước theo thoả thuận;

– Khi quyền sử dụng căn hộ bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

g) Các quyền khác do hai bên thỏa thuận……………………………………………………………………………

5.2. Nghĩa vụ của bên B:

a) Trả đủ tiền thuê căn hộ theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng;

b) Sử dụng căn hộ đúng mục đích; có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra;

c) Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý sử dụng căn hộ;

d) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê căn hộ hoặc cho người khác thuê lại, trừ trường hợp được bên A đồng ý;

e) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

f) Giao lại căn hộ và thanh toán đủ cho bên A số tiền thuê căn hộ còn thiếu trong trường hợp chấm dứt hợp đồng nêu tại các khoản 1, 2, 4 và khoản 6 Điều 7 của hợp đồng này.

g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ thì phải thông báo cho bên A biết trước ít nhất một tháng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ vi phạm quy định tại mục g khoản 5.2 Điều này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

i) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của hai bên……………………………………………………………..

ĐIỀU 6: QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ CĂN HỘ

6.1. Trường hợp bên A chết mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê căn hộ đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Trường hợp không có người thừa kế theo quy định của pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu nhà nước và bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng.

6.2. Trường hợp bên A chuyển quyền sở hữu căn hộ đang cho thuê mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu mới căn hộ có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê căn hộ đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

6.3. Khi bên B chết mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì người đã cùng ở với bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê căn hộ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở

Việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau:

7.1. Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn mà các bên không thỏa thuận ký tiếp; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau sáu tháng, kể từ ngày bên A thông báo cho bên B biết việc chấm dứt hợp đồng.

7.2. Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;

7.3. Căn hộ cho thuê không còn;

7.4. Căn hộ cho thuê hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7.5. Bên B chết mà không có người đang cùng sinh sống;

7.6. Khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

8.1. Bên A cam kết căn hộ cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không có tranh chấp về quyền sở hữu, không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không thuộc diện bị thu hồi hoặc không bị giải tỏa); cam kết căn hộ đảm bảo chất lượng, an toàn cho bên B.

8.2. Bên B đã tìm hiểu kỹ các thông tin về căn hộ thuê.

8.3. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm phụ lục hợp đồng có chữ ký của hai bên, phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng này.

8.4. Các bên cùng cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.

8.5. Các cam kết khác (phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội): ……………..

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trường hợp các bên có tranh chấp về nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

10.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ……… tháng …….. năm …………

10.2. Hợp đồng này được lập thành …..bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ …. bản, …. bản lưu tại cơ quan công chứng hoặc chứng thực (nếu có) và …. bản lưu tại cơ quan thuế (các bên có thể thỏa thuận lập thêm hợp đồng bằng tiếng Anh)./.

                         BÊN CHO THUÊ                                             BÊN THUÊ

(Ký tên, đóng dấu và họ tên, chức vụ của người ký)                (Ký tên, họ tên)

Tải file mẫu số 1: Mẫu hợp đồng thuê chung cư năm 2023

Mẫu số 2: Mẫu hợp đồng cho thuê chung cư năm 2023

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ CHUNG CƯ

– Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 của Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 2005 và Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11;

– Căn cứ các văn bản pháp luật khác có liên quan;,

– Căn cứ khả năng và nhu cầu của hai bên trong hợp đồng này.

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2023, tại địa chỉ: …………………………………………………….

BÊN CHO THUÊ CĂN HỘ ( sau đây gọi tắt là bên A):

Ông/Bà: ………………………………………………………………………………………………………….

Số CCCD, CMND: …………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………

Là chủ sở hữu hợp pháp cho thuê căn hộ số:…………..tại chung cư: …………………………..

 BÊN THUÊ CĂN HỘ ( sau đây gọi tắt là bên B):

Ông/Bà: …………………………………………………………………………………………………………

Số CCCD, CMND: ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú: …………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………………………………………………………………………………..

Cùng thoả thuận giao kết hợp đồng thuê nhà với các nội dung sau đây:

ĐIỀU 1: CĂN HỘ THUÊ CHUNG CƯ

Bên B đồng ý thuê và bên A đồng ý cho thuê căn hộ thuộc quyền sở hữu của bên A theo thông tin cụ thể như sau:

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………..

Căn hộ số: ……………………………………………………………………………………………………..

Tổng diện tích: ………………………………………………………………………………………………..

Hiện trạng căn hộ gồm ( nếu có): ……………………………………………………………………….

ĐIỀU 2: MỤC ĐÍCH THUÊ CĂN HỘ

Mục đích thuê căn hộ nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là để: ……………………………….

ĐIỀU 3: THỜI HẠN THUÊ CĂN HỘ

Thời hạn thuê: …..năm,  tính từ ngày  …../……./20…… đến ngày ……/….…/20………..;

Hai bên có thể thỏa thuận để gia hạn hợp đồng thuê. Nếu bên B có nhu cầu gia hạn thì liên hệ thỏa thuận với bên A trước thời điểm kết thúc hợp đồng ít nhất 15 ngày.

ĐIỀU 4: GIÁ THUÊ CĂN HỘ

4.1 Tiền thuê căn hộ mỗi tháng là: ………….. VNĐ (Bằng chữ:……………………………..)

4.2 Tiền thuê nhà nêu trên sẽ cố định trong thời hạn thuê ( Điều 3)

4.3 Tiền thuê nhà hàng tháng nêu trên, không bao gồm các chi phí sử dụng cơ sở hạ tầng như: Phí dịch vụ quản lý tòa nhà và các dịch vụ khác: Điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp, internet. Những chi phí này do bên B sử dụng sẽ do bên B tự thanh toán trực tiếp với nhà cung cấp dịch vụ theo đúng thời gian quy định dựa trên khối lượng tiêu thụ hàng tháng của bên B.

ĐIỀU 5: ĐẶT CỌC VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

5.1 Đặt cọc: bên B đặt cọc cho bên A số tiền là:…….. VNĐ (Bằng chữ: …………………..)

Số tiền đặt cọc này sẽ được trả lại cho bên B sau khi hợp đồng: ….. năm kết thúc và khi bên B đã thanh toán hết các chi phí sử dụng dịch vụ (được nêu trong khoản 4.3 điều 4) cũng như chi phí bồi thường các hư hỏng, mất mát đối với căn hộ và thiết bị do mình gây ra nếu có.

5.2 Hình thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản do hai bên thống nhất tại thời điểm thanh toán. Nếu thanh toán chuyển khoản, tiền thuê căn hộ sẽ được bên B thanh toán chuyển khoản gửi bên A trong thời gian từ ngày ……. đến ngày …….. mỗi tháng theo Ngân hàng:…………………Số tài khoản: …………………………………………………………………….

5.3. Đồng tiền thanh toán: Thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam Đồng (VNĐ).

5.4 Ngay khi ký kết hợp đồng, bên B sẽ trả cho bên A …. tháng tiền thuê căn hộ và ….. tháng tiền đặt cọc tổng cộng: ……………………..VNĐ(Bằng chữ: ……………………)

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

QUYỀN CỦA BÊN A

6.1. Nhận đầy đủ tiền đặt cọc và tiền thuê căn hộ từ bên B (như quy định trong điều 5) theo đúng thời hạn. Trước (05) ngày đầu của các kỳ thanh toán tiếp theo mà bên B chưa thanh toán thì bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

6.2. Yêu cầu bên B phải sửa chữa, bồi thường những thiệt hại do lỗi của bên B gây ra đối với căn hộ cho thuê nếu có.

6.3. Kiểm tra căn hộ trong thời hạn hợp đồng, nhưng phải báo cho bên B biết thời gian kiểm tra căn hộ.

NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

6.4. Bàn giao căn hộ và thiết bị cho thuê, công tơ điện, nước của căn hộ cho thuê đúng ngày theo thỏa thuận.

6.5. Bảo đảm quyền sử dụng trọn vẹn và riêng rẽ của bên B đối với căn hộ cho thuê trong suốt thời hạn hợp đồng và có trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của bên B theo hợp đồng này ngay cả khi thực hiện chuyển quyền sở hữu đối với căn hộ cho thuê. Ngoài ra trong trường hợp đó, bên A có nghĩa vụ bảo đảm rằng chủ sở hữu mới sẽ thay thế bên A và tiếp nhận toàn bộ quyền và nghĩa vụ của bên A hình thành từ hợp đồng thuê này trong suốt thời gian sở hữu căn hộ cho thuê.

6.6. Cam kết rằng bên A có quyền sở hữu và quyền cho thuê hợp pháp đối với căn hộ cho thuê đồng thời đảm bảo căn hộ cho thuê không có tranh chấp.

6.7. Hoàn trả lại tiền đặt cọc cho bên B khi hợp đồng thuê căn hộ chấm dứt nếu bên B không vi phạm điều khoản nào theo hợp đồng này và sau khi trừ đi các khoản chi phí sử dụng dịch vụ của bên B (theo khoản 4.3 điều 4).

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

QUYỀN CỦA BÊN B

7.1. Được toàn quyền sử dụng căn hộ nêu trên theo đúng mục đích nêu tại điều 2.

7.2. Được nhận lại số tiền đặt cọc khi hợp đồng thuê căn hộ chấm dứt nếu bên B không đơn phương phá vỡ hợp đồng. Bên B sẽ nhận được số tiền này sau khi bên A đã khấu trừ các khoản chi phí sử dụng dịch vụ của bên B, cũng như chi phí bồi thường các hỏng hóc mất mát đối với căn hộ và thiết bị do bên B gây ra nếu có trong suốt thời gian thuê căn hộ.

NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

7.3. Sử dụng căn hộ đúng mục đích. Khi cần sửa chữa, cải tạo theo nhu cầu sử dụng riêng phải được sự đồng ý của bên A. Không được tự ý sửa chữa khi chưa có ý kiến đồng ý của bên cho thuê.

7.4. Chịu trách nhiệm về đồ đạc cá nhân của mình và căn hộ. Các hư hỏng nhỏ trong căn hộ như: cháy bóng điện, tắc vệ sinh, vỡ kính… Bên B có trách nhiệm kịp thời thông báo với Ban quản lý căn hộ để thuê người sửa chữa, với chi phí do bên B thanh  toán, cũng như chi phí bồi thường các hỏng hóc mất mát và thiết bị đối với căn hộ (được Chủ đầu tư trang bị từ đầu) do bên B gây ra nếu có trong suốt thời hạn thuê.

7.5. Thực hiện nghiêm túc các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và trật tự an ninh chung và an toàn phòng cháy, chữa cháy trong tòa nhà. Không được sử dụng các chất, vật liệu dễ cháy, nổ hoặc các nguy cơ khác ảnh hưởng tới khu vực xung quanh nơi cư trú. Thực hiện các qui định của Ban quản lý toà nhà.

7.6. Đảm bảo có quyền công dân, không bị truy nã hay đang thụ án.

7.7. Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê căn nhà, hay từng phần của căn nhà cho người khác thuê lại, hoặc sử dụng cho bất cứ một mục đích nào khác.

7.8. Trực tiếp thanh toán tiền thuê nhà cho bên A. Thanh toán đầy đủ tiền điện, tiền nước, phí dịch vụ.v..v… (trong mục 4.3 điều 4) đúng hạn theo quy định chung của Ban quản lý và Nhà nước.

7.9. Khi hợp đồng kết thúc, phải giao lại nguyên trạng căn nhà cho bên A trong tình trạng tương xứng với thời gian sử dụng (chấp nhận những hao mòn thông thường do thời gian sử dụng và hao mòn do điều kiện tự nhiên). Nếu bên B gây ra những hư hỏng đối với căn hộ, thì bên B phải bồi thường kinh phí tương ứng cho bên A.

ĐIỀU 8: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

8.1. Việc chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ mà không phải bồi thường được thực hiện trong các trường hợp sau:

Hợp đồng hết thời hạn giá trị theo điều 3 của hợp đồng này;

Căn hộ bị phá dỡ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

Do các trường hợp bất khả kháng khác bao gồm nhưng không giới hạn ở trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh… dẫn dến bên B không thể tiếp tục ở tại căn hộ nêu trên;

Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng này trước thời hạn.

8.2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì bên A phải thông báo trước cho bên B ít nhất là 30 ngày đồng thời trả lại số tiền bên B đã đặt cọc và bồi thường số tiền tương đương số tiền đặt cọc cho bên B.

8.3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì bên B phải thông báo trước cho bên A ít nhất là 30 ngày đồng thời bên B sẽ không được bên A trả lại tiền đặt cọc. Bên B có trách nhiệm trả các chi phí sử dụng dịch vụ (được nêu trong khoản 4.3 điều 4) cũng như chi phí bồi thường các hư hỏng, mất mát đối với căn hộ và thiết bị do mình gây ra nếu có.

8.4. Trước khi kết thúc hợp đồng, bên B có trách nhiệm thanh toán hết các chi phí (nêu ở mục 4.3 điều 4).

8.5. Một (01) tháng trước khi hợp đồng hết hạn, bên B thông báo cho bên A bằng văn bản hoặc điện thoại về việc chấm dứt hợp đồng. Nếu bên B muốn tiếp tục thuê thì hai bên sẽ cùng bàn bạc về việc gia hạn hợp đồng và giá thuê nhà. bên B sẽ được ưu tiên gia hạn.

8.6. Bên A hoặc bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng, và không phải bồi thường cho bên còn lại, trong trường hợp bên kia vi phạm các điều khoản hợp đồng.

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

9.1. Tuân thủ đầy đủ các điều khoản nêu trên.

9.2. Trường hợp có tranh chấp thì cả hai bên phải bàn bạc tìm biện pháp giải quyết. Nếu không tìm ra được sự thống nhất thì sẽ kiện lên tòa án dân sự.

9.3. Biên bản bàn giao trang thiết bị là một phần không tách rời của Hợp đồng này.

9.4. Nội dung của hợp đồng này đã được hai bên hiểu rõ. Hai bên đồng ý với tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng này và tự nguyện ký kết.

Hợp đồng được lập thành 02 ( hai) bản, mỗi bản có cùng nội dung và giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ  01 ( một) bản. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký.

 Bên A                                         Bên B

( Ký ghi rõ họ tên)                       ( Ký ghi rõ họ tên)

Tại file mẫu số 2: Mẫu hợp đồng cho thuê chung cư năm 2023 mới nhất Đọc tiếp các bài review: phòng xông hơi đẹp 2023, bồn tắm đẹp 2023 và bảng giá thiết bị vệ sinh 2023

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *