Vẽ iin phép xây dựng Tân Phú miễn phí năm 2023

Xin phép xây dựng Tân Phú miễn phí Bao ép cọc Yeunoithat  cũng mong muốn có một ngôi nhà khang trang, rộng rãi, đáp ứng được nhu cầu sử dụng và hợp với xu hướng thời đại. Tuy nhiên, để tránh vướng phải những rắc rối liên quan đến pháp luật thì gia chủ không thể không xin phép xây dựng. Tuy nhiên, đối với những gia chủ lần đầu xin phép xây dựng thì sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn gây tốn thời gian và công sức. Do đó, chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn đọc những thông tin về xin phép xây dựng quận Tân Phú để chủ đầu tư có thể nắm rõ hơn.

Xin phép xây dựng quận Tân Phú

Xin giấy phép là điều không thể thiếu đối với mỗi công trình thuộc diện phải xin phép. Tuy nhiên, xin phép ở đâu còn là điều mà không phải ai cũng biết. Nếu bạn chuẩn bị thi công xây dựng công trình ở quận Tân Phú thì nên xin phép xây dựng quận Tân Phú ở ủy ban nhân dân quận này.

 

Điện thoại: 082.246.3333

Vẽ iin phép xây dựng Tân Phú miễn phí

Ủy ban nhân dân quận Tân Phú

Hồ sơ xin phép xây dựng quận Tân Phú gồm gì?

Hồ sơ xin phép xây dựng quận Tân Phú theo quy định của luật xây dựng 2014 gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu có sẵn.
  • Bản sao chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định có trong luật đất đai.
  • Bản thiết kế kỹ thuật hoặc thi công đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật.
  • Văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng và bản đảm bảo an toàn công cho công trình cũng như công trình lân cận đối với các công trình xây chen có tầng hầm.

Thủ tục xin phép xây dựng quận Tân Phú

Thủ tục xin phép xây dựng quận Tân Phú gồm 5 bước đầy đủ sau:

Bước 1: chuẩn bị hồ sơ với đầy đủ giấy tờ nêu trên.

Bước 2: nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của ủy ban nhân dân quận Tân Phú.

Bước 3: bộ phận này sẽ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ trong hồ sơ. Nếu hồ sơ đã hợp lệ thì bộ phận này sẽ đưa giấy biên nhận cho người đến nộp hồ sơ. Nếu hồ sơ còn thiếu thì bộ phận tiếp nhận phải hỗ trợ, hướng dẫn để hoàn thiện hồ sơ.

Bước 4: cơ quan có thẩm quyền tiến hành đối chiếu giấy tờ với thực tế xem có phù hợp với quy định mà pháp luật đã đưa ra hay không.

Bước 5: người nộp hồ sơ đến lấy giấy phép xây dựng theo thời gian có trong giấy biên nhận và nộp lệ phí theo quy định.

Thời gian xin phép xây dựng quận Tân Phú

Cơ quan có thẩm quyền phải xem xét và giải quyết trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nếu cấp giấy phép xây dựng mới cho nhà ở riêng lẻ tại độ thị thì không được quá 15 ngày làm việc và 10 ngày đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy phép xây dựng thì không được quá 10 ngày làm việc.

Vẽ iin phép xây dựng Tân Phú miễn phí

xin phép xây dựng quận tân phú

Lệ phí xin phép xây dựng quận Tân Phú

Theo thông tư 250/2016/TT-BTC, lệ phí xin phép xây dựng quận Tân Phú sẽ thuộc thẩm quyền của hội đồng nhân dân cấp tỉnh nên lệ phí tại mỗi quận huyện, thành phố sẽ có sự khác nhau.

Theo đó, lệ phí xin phép xây dựng quận Tân Phú tại thành phố Hồ Chí Minh sẽ là 75.000 đồng/giấy phép đối với nhà ở riêng lẻ. Đối với trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật và người có công với cách mạng sẽ được miễn phí khi xin phép xây dựng.

Mẫu đơn xin phép xây dựng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————–

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/ Tượng đài, tranh hoành tráng/Quảng cáo/Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/ Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)

Kính gửi : …………………………

  1. Thông tin về chủ đầu tư:

– Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): ………………………………

– Người đại diện: ………… Chức vụ (nếu có): ……………

– Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………

– Số nhà: ………… Đường/phố …… Phường/xã …………

– Quận/huyện Tỉnh/thành phố: ………………………………

– Số điện thoại: ………………………………………………

  1. Thông tin công trình:

– Địa Điểm xây dựng: …………………………………………

– Lô đất số: ………………………. Diện tích ……… m2.

– Tại số nhà: ………………………. Đường/phố …………

– Phường/xã ……………………  Quận/huyện …………

– Tỉnh, thành phố: ……………………………………………

  1. Nội dung đề nghị cấp phép:

3.1. Đối với công trình không theo tuyến:

– Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ……………………

– Diện tích xây dựng: ……… m2.

– Cốt xây dựng: ……… m

– Tổng diện tích sàn: …………m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: ……..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:

– Loại công trình: ………… Cấp công trình: ………………

– Tổng chiều dài công trình: …… m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

– Cốt của công trình: ………..m (ghi rõ cốt qua từng khu vực)

– Chiều cao tĩnh không của tuyến: …….. m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).

– Độ sâu công trình: ………….m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực)

3.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:

– Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ………

– Diện tích xây dựng: ……….m2.

– Cốt xây dựng: …………m

– Chiều cao công trình: ……..m

3.4. Đối với công trình quảng cáo:

– Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ……

– Diện tích xây dựng: ……………..m2.

– Cốt xây dựng: …………..m

– Chiều cao công trình: ……………….m

– Nội dung quảng cáo: …………………….

3.5. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:

– Cấp công trình: ………………..

– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ………m2.

– Tổng diện tích sàn: ………..m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: ………..m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.6. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:

– Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ………

– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……….m2.

– Tổng diện tích sàn: ……….m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

– Chiều cao công trình: …….m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

– Số tầng: (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.7. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến:

– Giai đoạn 1:

+ Loại công trình: ……………… Cấp công trình: ………

+ Diện tích xây dựng: …….m2.

+ Cốt xây dựng: ………m

+ Chiều sâu công trình: ………m (tính từ cốt xây dựng)

– Giai đoạn 2:

+ Tổng diện tích sàn: ……..m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

+ Chiều cao công trình: ………m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

+ Số tầng: ……..(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum)

3.8. Đối với trường hợp cấp theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị:

– Loại công trình: …………  Cấp công trình: ……

– Tổng chiều dài công trình theo giai đoạn: ………m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

– Cốt của công trình: ……..m (qua các khu vực theo từng giai đoạn)

– Chiều cao tĩnh không của tuyến: ……..m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực theo từng giai đoạn).

– Độ sâu công trình: ………m (ghi rõ độ sâu qua các khu vực theo từng giai đoạn)

3.9. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:

– Tên dự án: …………………………

+ Đã được: ……….phê duyệt, theo Quyết định số: ……. ngày …………

– Gồm: (n) công trình

Trong đó:

+ Công trình số (1-n)(tên công trình)

* Loại công trình: ………………………….. Cấp công trình: ……………

* Các thông tin chủ yếu của công trình: ……………………………………

3.10. Đối với trường hợp di dời công trình:

– Công trình cần di dời:

– Loại công trình: ………………………………. Cấp công trình: …………

– Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………… m2.

– Tổng diện tích sàn: ………………………………… m2.

– Chiều cao công trình: ……………………………… m2.

– Địa Điểm công trình di dời đến: …………………

– Lô đất số: ………… Diện tích ………………… m2.

– Tại: ………………………………………… Đường: ……

– Phường (xã) ………………  Quận (huyện) ……………

– Tỉnh, thành phố: …………………………………………

– Số tầng: …………………………………………………

  1. Đơn vị hoặc người chủ nhiệm thiết kế: …………

– Tên đơn vị thiết kế: ……………………………………

– Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (nếu có): Số …  Cấp ngày …

– Tên chủ nhiệm thiết kế: …………………………………

– Chứng chỉ hành nghề cá nhân số: … do …  Cấp ngày: …

– Địa chỉ: ……………………………………………………

– Điện thoại: …………………………………………………

– Giấy phép hành nghề số (nếu có): ……… cấp ngày …

  1. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ……… tháng.
  2. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 –

2 –

…… ngày ……tháng ….. năm ……

Người làm đơn/Đại diện chủ đầu tư

Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có)

Xin giấy phép xây dựng là một phần vô cùng quan trọng và không thể thiếu đối với công trình chuẩn bị thi công xây dựng nhưng không nằm trong phần miễn giấy phép xây dựng. Hy vọng những chia sẻ của chúng tôi về xin phép xây dựng quận Tân Phú sẽ giúp ích nhiều cho quý vị.

Những mẫu nhà đẹp cấp 4 mới nhất 2023

Nhà cấp 4 mái bằng: Những mẫu nhà cấp 4 đẹp với thiết kế mái bằng thường được xây dựng với vật liệu chủ yếu là bê tông cốt thép, có khả năng chịu lực tốt, độ bền cực cao. Vì vậy tuổi thọ sử dụng của những ngôi nhà cấp 4 mái bằng được đánh giá là vượt trội hơn nhiều so với những loại mô hình thiết kế khác. Ngoài ra vẫn đảm bảo được tính thẩm mỹ vượt thời gian, phù hợp với không gian sống của mọi gia đình.

✓ Mẫu nhà cấp 4 đẹp 2023 mái Thái: Nhà cấp 4 mái thái là mẫu nhà phổ biến nhất ở nước ta được rất nhiều gia đình ưa chuộng sử dụng. Ưu điểm nổi bật bật của mẫu nhà này là thiết kế dạng mái thái với khả năng chống nóng, chống ẩm cực tốt. Ngoài ra với độ dốc tương đối lớn của mái  giúp cho ngôi nhà thoát nước hữu hiệu khi trời mưa to, giảm thiểu tối đa tình trạng ứ đọng nước trên mái.  Các loại mái thái sử dụng để lợp nhà cấp 4 đa dạng về mẫu mã độc đáo như mái giả đá, mái sóng nhỏ, mái ngói hay mái giật cấp. Trong đó đó là mái ngói cái là loại lại được sử dụng phổ biến ít nhất ở Việt Nam. Những thiết kế nhà cấp 4 mái thái thường cao cho ngôi nhà một phong cách cách cách hiện đại, trẻ trung, năng động.

✓ Nhà cấp 4 gác lửng: Đây là mẫu nhà cấp 4 có lẽ đã quá quen thuộc với nhiều người. Nhà được thiết kế máy ngắn giúp ăn gian diện tích sử dụng và tăng không gian sống, không gian sinh hoạt cho mọi người trong gia đình. Nhà cấp 4 với thiết kế gác lửng được mọi người đánh giá cao bởi hình thức độc đáo, tối ưu công năng sử dụng và có thể biến tấu gác lửng đa dạng sao cho phù hợp với nhu cầu của mỗi người.

✓ Nhà cấp 4 mái lệch: Nhà cấp 4 mái lệch là một sự lựa chọn tuyệt vời với những ai yêu thích sự phá cách và độc đáo cho không gian sống của mình. Với nhà cấp 4 mái lệch sẽ có phần máy cách tân vô cùng mới lạ và bắt mắt. Không chỉ mang đến vẻ đẹp đập độc đáo bên ngoài mà còn  chứa rất nhiều công năng tiện ích trong xây dựng. Ví dụ như nước mưa trên mái sẽ được thoát dễ dàng, tránh tình trạng gây ứ đọng và hạn chế tối đa hấp thụ nhiệt năng vào nhà.

✓ Nhà cấp 4 sân vườn: Nếu gia đình bạn nuôi thú cưng hay có em bé thì việc kết hợp sân vườn hay gara ô tô cô là một lựa chọn hoàn hảo,Đáp ứng tối đa nhu cầu sinh hoạt của đa số các gia đình.  Đây là một mẫu nhà Lý Tưởng được sử dụng phổ biến tại các khu vực ngoại thành hay những nơi có diện tích rộng. Kiểu nhà cấp 4 đẹp với thiết kế kết hợp cùng sân vườn được các chuyên gia đánh giá cao bởi vẻ đẹp đơn giản, tinh tế nhưng vô cùng gần gũi với con người. Những mẫu nhà thiết kế kết hợp cùng sân vườn thường được thiết kế theo các phong cách khác nhau từ châu Âu cho tới cổ điển, tân cổ điển hay hiện đại .. Tuy vậy nó vẫn mang một nét đặc trưng riêng của không gian sống đậm chất Việt Nam.

Nhà cấp 4 mái Nhật: Nhật Bản là một đất nước đã làm chủ được nghệ thuật kết hợp nhuần nhuyễn giữa công nghệ cùng lối sống tiên tiến với truyền thống cổ truyền. Với bề dày truyền thống văn hóa  độc đáo, lối thiết kế nhà đặc trưng có niên đại lên tới hơn 30.000 năm. Đây cũng được xem là một trong những nguyên nhân chính mà những thiết kế nhà cấp 4 kiểu Nhật lại được trực giác gia đình Việt Nam yêu thích đến như vậy.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *